TTH024 - Giải tích A3
4 tín chỉ, 45 tiết lý thuyết, 30 tiết bài tập.

Thi: 9g45, 28/12/2011. Đề thi và lời giải
Đề bài kiểm tra (nộp khi thi cuối học kì) (sửa chữa ngày 11/12)
Hướng dẫn sử dụng phần mềm Maxima , Hướng dẫn sử dụng phần mềm Matlab
Xem video bài giảng trên mạng internet, Bài giảng của Dennis Auroux, Massachusett Institute of Technology
Chấm điểm: điểm bài tập chiếm 20%, 1 bài thi giữa học kì chiếm 30%, bài thi cuối học kì chiếm 50%, điểm thưởng cho sự tích cực trong giờ bài tập: 5%.
Thời
khoá biểu: Bắt đầu từ tuần lễ 5/9. Thứ 4, tiết
6-8 (12g30--15g10), Hội trường B. Lớp CNTN: Thứ 5, tiết
1-3 (7g30-10g10), Bài tập tiết 4-5 (10g10-12g), Phòng 7.3
Giáo trình:
James
Stewart, Calculus: Early Transcendentals, 6th edition,
Brooks/Cole, 2008.
Bài tập sẽ được cho trong sách
này.
Tài liệu tham khảo:
Nguyễn
Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh, Toán
học cao cấp, tập 3, Phép tính giải tích nhiều biến
số,
NXB Giáo dục 2007.
Đây là giáo trình cơ bản cho sinh
viên các ngành khoa học kĩ thuật. Có quyển
sách bài tập của cùng tác giá.
Các tài liệu khác được giới thiệu trong bài giảng bổ sung.
Sinh viên có thể trao đổi với nhau trên diễn đàn của sinh viên Khoa Toán-Tin .
Lời khuyên cho sinh viên
Kì thi cuối học kì tập trung vào các bài cuối của môn học, định lí Stokes và định lí Gauss-Ostrogradski, hai định lí này tổng kết môn học. Vì vậy sinh viên cần học tập chuyên cần suốt học kì. Kinh nghiệm cho thấy sinh viên cần chú ý giữ tập trung ở đoạn cuối học kì.
Những sinh viên tìm cách học dồn cho kì thi không những không đạt yêu cầu về chất lượng học tập, mà còn thường thất bại trong kì thi.
Sinh viên được chờ đợi là đọc trước bài học từ các tài liệu tham khảo. Sau mỗi bài giảng của giáo viên sinh viên cần đọc, nghiên cứu bài giảng và tài liệu, và làm bài tập. Số giờ tự học được khuyên ít nhất là bằng số giờ lên lớp (75 tiết). Chỉ tới lớp nghe giảng sẽ không đủ.
Việc tới lớp là không bắt buộc, tuy nhiên ít người có thể học tốt mà không có sự hướng dẫn của giáo viên. Bài giảng của giáo viên sẽ nhấn mạnh những điểm quan trọng, với những diễn đạt không có trong sách.
Lịch học dự kiến:
|
Tuần 1: 5/9 |
Tích phân trên hình chữ nhật. Điều kiện khả tích |
|
Tuần 2: 12/9 |
Điều kiện khả tích (tiếp theo). Định lí Fubini. Tích phân lặp |
|
Tuần 3: 19/9 |
Tích phân trên miền tổng quát |
|
Tuần 4: 26/9 |
Công thức đổi biến. Tích phân trên tọa độ cực, trụ, cầu |
|
Tuần 5: 3/10 |
Tích phân đường loại 1 |
|
Tuần 6: 10/10 |
Tích phân đường loại 2. Sự không phụ thuộc vào đường đi của tích phân đường |
|
Tuần 7: 17/10 |
Định lí Green |
|
Tuần 8: 24/10 |
Thi giữa học kì |
|
Tuần 9: 31/10 |
Tích phân mặt loại 1 |
|
Tuần 10: 7/11 |
Tích phân mặt loại 2 |
|
Tuần 11: 14/11 |
Định lí Stokes |
|
Tuần 12: 21/11 |
Định lí Gauss-Ostrogradski |
|
Tuần 13: 28/11 |
Ứng dụng |
|
Tuần 14: 5/12 |
Ôn tập |
|
Tuần 15: 12/12 |
Dự trữ |
Bài tập (nếu không nói gì thì hiểu là trong quyển sách của Stewart). Sẽ được cập nhật trong học kì.
16.9: 7,11,13, 14, 17,18, 19, 20, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31.
16.8: 1, 2, 3, 5, 7, 9, 10, 16, 18, 19, 20.
16.5: 9, 10, 11, 19, 20, 21, 22, 25, 26, 33, 34, 35, 36, 37*,38*
16.7: 8, 9, 14, 16, 19, 22, 30.
16.6: 9, 10, 11, 30, 32, 41, 46, 60.
16.4: 4,7,14,19,20,21,22
16.3: 1,8,11,14,20,21,23,24,25,27,33,34
16.2: 3,4,5,11,14,17,18,27,45,48
trang 1024: 1*,2*,4*
1.5.23*,1.5.24*,1.5.25*
15.9: 11—17,20—23
15.8: 23,24,26,34,36,43
15.7:29*
15.5:11,32
15.4: 13,14,16,22,36
15.6: 12,15,13,18,21,53
15.3: 15,22,25,35,45,52,60
15.2: 17,21,30,32,33,38
1.1.9, 1.1.10
15.1: 6,8,10,18